Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 4
Hôm nay: 0
Hôm qua: 2
Tuần này: 469
7 ngày trước: 481
Tháng này: 1002
30 ngày trước: 1020

Xác định cấu trúc & đa dạng di truyền quần thể Plasmodium malariae tại khu vực cận sa mạc sahara, châu phi từ biến thể microsatellite và đa hình đơn nucleotide liên kết trong các gen kháng thuốc sốt rét tương đồng (Phần 2)​​

Giải trình tự amplicon mục tiêu các gen kháng thuốc sốt rét

Mười một gen của P. malariae tương đồng với các gen kháng thuốc sốt rét của P. falciparum đã được khuếch đại và giải trình tự (Bảng 2). Các mồi đặc hiệu đã được thiết kế riêng cho từng gen và các điều kiện tối ưu để khuếch đại bằng enzyme Q5 polymerase (New England Biolabs) được trình bày trong Bảng 3. Các sản phẩm khuếch đại được kiểm tra bằng gel agarose 1% và tất cả amplicon từ mỗi mẫu đã được gộp lại để chuẩn bị thư viện giải trình tự sâu, sử dụng bộ dụng cụ TruSeq HT library prep. Thư viện được làm sạch bằng bộ dụng cụ tinh sạch PCR Agencourt AMPure XP (Beckman Coulter, Brea, CA, Mỹ) theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nồng độ và kích thước amplicon được đo bằng máy Qubit fluorometer (In vitrogen, Carlsbad, CA, Mỹ) và hệ thống Tapestation (Agilent).

Quá trình giải trình tự hai chiều theo cặp (paired‐end sequencing) được thực hiện trên hệ thống MiSeq (Illumina, San Diego, CA, USA) với nồng độ 10 pM của các amplicon đã gộp, tại nền tảng genomics của MRCG, sử dụng bộ thuốc thử Illumina v2 để tạo ra các đoạn đọc (reads) dài 250 bp mỗi đầu, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Bảng 2. Danh mục các gen kháng thuốc sốt rét tương đồng P. malariae đã được giải trình tự

S/N

Gen kháng thuốc chống sốt rét

Viết tắt

PlasmoDB ID

1

Amino acid transporter AAT1, putative Pmaat1 PmUG01_11034100

2

AP‐2 complex subunit mu, putative Pmap2mu PmUG01_14053100

3

Non‐SERCA‐type Ca2+‐transporting P‐ATPase, putative Pmatp4 PmUG01_13021900

4

Calcium‐transporting ATPase, putative Pmatp6 PmUG01_02017400

5

Bifunctional dihydrofolate reductase‐thymidylate synthase Pmdhfr PmUG01_05034700

6

Hydroxymethyldihydropterin pyrophosphokinase‐dihydropteroate synthase, putative Pmdhps PmUG01_14045500

7

Kelch protein K13, putative Pmkelch13 PmUG01_12021200

8

Multidrug resistance protein 1, putative Pmmdr1 PmUG01_10021600

9

Sodium/hydrogen exchanger, putative Pmnhe PmUG01_14020100

10

Chloroquine resistance transporter, putative Pmcrt PmUG01_01020700

11

Cytochromeb, putative Pmcytb PmUG01_MIT001100

Bảng 3. Điều kiện tối ưu để tạo ra các amplicon kháng thuốc của P. malariae

TT

Mồi

Trình tự

Kích thước Amplicon (bp)

Mồi (µM)

*MgCl2

(mM)

dNTP (mM)

Thời gian kéo dài (s)

Tm (°C)

1 Pm_AAT1_F AAATGGGTCAGTAGCCGCCTATG

1708

0.5

2.0

0.2

90

68

2 Pm_AAT1_R ATCAGTTTGCGATTCATGTGTGCT
3 Pm_CRT_F AAAGTGACACACCTTATAGAGACC

729

0.5

2.0

0.2

90

66

4 Pm_CRT_R2 GCGAAGAACTGAAGCCCAAAA
5 Pm_AP2mu_F CCGTTTCGACAAGAAGTAATTC

1527

0.5

2.0

0.2

90

62

6 Pm_AP2mu_R ACATACCACTGGAGGTAAACATAG
7 Pm_ATP4_F AACAAGAGAATCGTCTGAAAGG

3823

0.3

2.0

0.2

90

62

8 Pm_ATP4_R AGCCCATGAAATGCCAAAGAGATA
9 Pm_ATP6_F TGACTGGGGAATCTTGTTCA

3699

0.5

3.0

0.7

90

62

10 Pm_ATP6_R TCAATAATGATAACAGGAAAAGACCA
11 Pm_CYTB_F ACATGGTAGCACTAATCCTTTAGG

585

0.5

2.0

0.2

90

63

12 Pm_CYTB_R CAGAAATATCGTCTTATCGTAGCC
13 Pm_DHFR_F TATGCCATCTGCGCTTGCT

1811

0.3

2.0

0.2

90

62

14 Pm_DHFR_R TTATCATGGTGCACGTAATTTTG
15 Pm_DHPS_F ATACGAAACCGTCCCGGAGT

1897

0.5

2.0

0.2

90

68

16 Pm_DHPS_R ACTGTACGAGGCAATGGCTAATCC
17 Pm_Kelch13_F CTGTCACGTATGATAGAGAATCC

2089

0.5

2.0

0.2

90

63

18 Pm_Kelch13_R ATCAGCACAGAATGCCCAAATCTT
19 Pm_MDR1_F TATGTGCAACAATATCAGGAGG

4168

0.3

2.0

0.2

90

62

20 Pm_MDR1_R ATACCATCCTGTTCTGCAAGTAGC
21 Pm_NHE_F TTTAGCAAACCTGGGCAGTTCTTG

4988

0.5

3.0

0.7

120

67

22 Pm_NHE_R GTTAGCAATAGTCCATTGGCTGC

Bộ đệm enzyme Q5 Polymerase có sẵn 2.0 mM MgCl2.

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Phân tích microsatellite hoặc SSR (Simple Sequence Repeat)

Các alen microsatellite đã được phân nhóm được nhập dưới dạng đối tượng genind vào phần mềm thống kê R (Phiên bản 4.1.13) và được sử dụng để phân tích di truyền quần thể. Ban đầu, các quần thể được xác định là các quốc gia mà từ đó các bản phân lập được thu thập. Đa dạng di truyền ở mức độ quần thể được đánh giá dựa trên dị hợp tử kỳ vọng và số lượng alen trên mỗi locus (tức là sự phong phú alen). Giá trị dị hợp tử kỳ vọng dao động từ 0 đến 1 (0 cho thấy không có sự đa dạng và 1 cho thấy tất cả các alen là khác nhau). Các thông số đa dạng như kiểu gen đa locus quan sát được và kỳ vọng, chỉ số đa dạng kiểu gen đa locus Shannon‐Wiener, chỉ số đa dạng Stoddart và Taylor của kiểu gen đa locus, chỉ số Simpson, đa dạng gen không sai lệch của Nei và sự đồng đều đã được tính toán bằng hàm “poppr” trong R.

Khoảng cách di truyền cặp đôi của Bruvo được tính toán bằng các chỉ điểm microsatellite cho tất cả bản phân lập sử dụng lệnh “bruvo.dist” trong R và được hiển thị dưới dạng bản đồ nhiệt phân cấp. Để xác định cấu trúc quần thể, số lượng cụm di truyền tối ưu ban đầu được xác định bằng cách chạy K‐means liên tiếp với các giá trị k tăng dần và so sánh các giải pháp phân cụm khác nhau sử dụng Tiêu chí Thông tin Bayesian (Bayesian Information Criterion BIC) trong phần mềm R.

Ngoài ra, hàm ‘find.clusters’ trong gói adegenet của R (phiên bản 2.0) được sử dụng để gắn từng cá thể vào các cụm di truyền. Phân tích phân biệt các thành phần chính (DAPC) được áp dụng để mô tả các cụm của các cá thể có liên quan di truyền và được hiển thị bằng biểu đồ phân tán. DAPC chuyển đổi dữ liệu bằng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA), sau đó thực hiện phân tích phân biệt trên các thành phần chính được giữ lại bằng phương pháp kiểm tra chéo. Tổ tiên đã được xác định bằng mô hình admixture sử dụng phần mềm STRUCTURE phiên bản 2.3.4, với các cá thể được gắn vào các quần thể K dựa trên kiểu gen đa locus của chúng.

Giá trị K kỳ vọng được đặt từ 1 đến 9 và STRUCTURE được chạy với 100.000 lần lặp MCMC trong 10.000 chu kỳ Burn‐in. Giá trị K thích hợp nhất được xác định bằng ΔK được tính toán và triển khai trên công cụ Structure Harvester Web v0.6.94. Phân bố tỷ lệ tổ tiên sau đó được hiển thị dưới dạng biểu đồ cột.

Phân tích trình tự gen kháng thuốc ứng viên mục tiêu và SNP

Chất lượng của các tệp Fastq thu được được kiểm tra bằng phần mềm FASTQC, sau đó cắt gọn và lọc để loại bỏ các đoạn kém chất lượng và chỉ số không mong muốn. Các đoạn đọc được xử lý như minh họa trong Hình 1 ‐ các đoạn đọc hoặc được ánh xạ (mapping) trực tiếp vào bộ tham chiếu của các gen đích được ghép nối từ PLASMODB, hoặc được lọc để loại bỏ dữ liệu bị thiếu trước khi ánh xạ vào bộ tham chiếu, hoặc được xử lý qua quy trình khử nhiễu (dada2 phiên bản 1.16.0) trước khi thực hiện lọc và ánh xạ tham chiếu. Quá trình lọc dữ liệu thiếu được thực hiện qua ba bước:

(i) Mẫu có hơn 80% dữ liệu thiếu bị loại khỏi tập dữ liệu gốc;

(ii) Locus có hơn 70% dữ liệu thiếu từ tập dữ liệu thu được sau bước lọc đầu tiên (lọc 1) bị loại bỏ;
(iii) Mẫu có hơn 40% dữ liệu thiếu từ tập dữ liệu thu được sau bước lọc thứ hai (lọc 2) cũng bị loại bỏ;
Chi tiết được tóm tắt trong Bảng bổ sung 1.

Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Một số phương thức tính toán cỡ mẫu nghiên cứu y sinh học trên động vật

Tính toán kích thước mẫu chính xác là điều thiết yếu để đảm bảo đối xử có đạo đức với nghiên cứu trên động vật và mô hình động vật…

Ưu tiên nghiên cứu về lĩnh vực ngoại ký sinh trùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu

|

Bệnh do ngoại ký sinh trùng là các bệnh lý do sinh vật sống bám ở bên ngoài cơ thể vật chủ như da, lông, mang, vây hoặc vỏ trên…

Một số khía cạnh trong xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng (Phần 2 ‐ Hết)

|

Kết quả xét nghiệm ký sinh trùng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố từ giai đoạn chuẩn bị, lấy mẫu cho đến kỹ thuật tại phòng xét…

Một số khía cạnh trong xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng (Phần 1)

|

Dung dịch F2AM là viết tắt của một dung dịch bao gồm nhiều thành phần Formalin, Fuchsin (hoặc Malachite Green), Alcohol và Methylcellulose (hay được gọi là F2AM hoặc đơn…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 4 ‐ Hết)

Gánh nặng dịch tễ học thực sự và động lực truyền bệnh của P. malariae vẫn bị đánh giá thấp do chẩn đoán chưa đầy đủ, thiếu nhận thức lâm…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 3)

Bất chấp việc bị lơ là do có các loài sốt rét có độc lực mạnh hơn, P. malariae vẫn đóng một vai trò quan trọng trong gánh nặng sốt…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 2)

P. malariae thường cùng tồn tại với các loài Plasmodium khác tại các vùng lưu hành, đặc biệt là P. falciparum và do đó nó thường bị chẩn đoán nhầm…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 1)

Plasmodium malariae là loài ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) ít được nghiên cứu nhất trong số năm loài Plasmodium spp. gây bệnh sốt rét ở người, mặc dù có…

Lập bản đồ nguy cơ sốt rét để định hướng hành động toàn cầu (Phần 3 ‐ Hết)

|

Sinh thái bệnh sốt rét thay đổi tùy thuộc vào loài muỗi, với mối quan hệ giữa môi trường và sự lây truyền dự kiến sẽ khác nhau giữa các…

Cơ chế phân tử mới nổi trong bệnh sinh sốt rét và phương pháp điều trị mới: tập trung vào bệnh sốt rét do Plasmodium falciparum (Phần 6‐ Hết)

Bệnh sốt rét vẫn là một gánh nặng lớn đối với sức khỏe toàn cầu, do tính sinh học phức tạp của Plasmodium và trầm trọng hơn bởi sự bất…