Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 6
Hôm nay: 0
Hôm qua: 9
Tuần này: 48
7 ngày trước: 155
Tháng này: 629
30 ngày trước: 642

Xác định cấu trúc & đa dạng di truyền quần thể Plasmodium malariae tại khu vực cận sa mạc sahara, châu phi từ biến thể microsatellite và đa hình đơn nucleotide liên kết trong các gen kháng thuốc sốt rét tương đồng (Phần 2) ​ ​

Giải trình tự amplicon mục tiêu các gen kháng thuốc sốt rét

Mười một gen của P. malariae tương đồng với các gen kháng thuốc sốt rét của P. falciparum đã được khuếch đại và giải trình tự (Bảng 2). Các mồi đặc hiệu đã được thiết kế riêng cho từng gen và các điều kiện tối ưu để khuếch đại bằng enzyme Q5 polymerase (New England Biolabs) được trình bày trong Bảng 3. Các sản phẩm khuếch đại được kiểm tra bằng gel agarose 1% và tất cả amplicon từ mỗi mẫu đã được gộp lại để chuẩn bị thư viện giải trình tự sâu, sử dụng bộ dụng cụ TruSeq HT library prep. Thư viện được làm sạch bằng bộ dụng cụ tinh sạch PCR Agencourt AMPure XP (Beckman Coulter, Brea, CA, Mỹ) theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nồng độ và kích thước amplicon được đo bằng máy Qubit fluorometer (In vitrogen, Carlsbad, CA, Mỹ) và hệ thống Tapestation (Agilent).

Quá trình giải trình tự hai chiều theo cặp (paired‐end sequencing) được thực hiện trên hệ thống MiSeq (Illumina, San Diego, CA, USA) với nồng độ 10 pM của các amplicon đã gộp, tại nền tảng genomics của MRCG, sử dụng bộ thuốc thử Illumina v2 để tạo ra các đoạn đọc (reads) dài 250 bp mỗi đầu, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Bảng 2. Danh mục các gen kháng thuốc sốt rét tương đồng P. malariae đã được giải trình tự

S/N

Gen kháng thuốc chống sốt rét

Viết tắt

PlasmoDB ID

1

Amino acid transporter AAT1, putative

Pmaat1

PmUG01_11034100

2

AP‐2 complex subunit mu, putative

Pmap2mu

PmUG01_14053100

3

Non‐SERCA‐type Ca2+‐transporting P‐ATPase, putative

Pmatp4

PmUG01_13021900

4

Calcium‐transporting ATPase, putative

Pmatp6

PmUG01_02017400

5

Bifunctional dihydrofolate reductase‐thymidylate synthase

Pmdhfr

PmUG01_05034700

6

Hydroxymethyldihydropterin pyrophosphokinase‐dihydropteroate synthase, putative

Pmdhps

PmUG01_14045500

7

Kelch protein K13, putative

Pmkelch13

PmUG01_12021200

8

Multidrug resistance protein 1, putative

Pmmdr1

PmUG01_10021600

9

Sodium/hydrogen exchanger, putative

Pmnhe

PmUG01_14020100

10

Chloroquine resistance transporter, putative

Pmcrt

PmUG01_01020700

11

Cytochromeb, putative

Pmcytb

PmUG01_MIT001100

Bảng 3. Điều kiện tối ưu để tạo ra các amplicon kháng thuốc của P. malariae

TT

Mồi

Trình tự

Kích thước Amplicon (bp)

Mồi (µM)

*MgCl2

(mM)

dNTP (mM)

Thời gian kéo dài (s)

Tm (°C)

1

Pm_AAT1_F

AAATGGGTCAGTAGCCGCCTATG

1708

0.5

2.0

0.2

90

68

2

Pm_AAT1_R

ATCAGTTTGCGATTCATGTGTGCT

3

Pm_CRT_F

AAAGTGACACACCTTATAGAGACC

729

0.5

2.0

0.2

90

66

4

Pm_CRT_R2

GCGAAGAACTGAAGCCCAAAA

5

Pm_AP2mu_F

CCGTTTCGACAAGAAGTAATTC

1527

0.5

2.0

0.2

90

62

6

Pm_AP2mu_R

ACATACCACTGGAGGTAAACATAG

7

Pm_ATP4_F

AACAAGAGAATCGTCTGAAAGG

3823

0.3

2.0

0.2

90

62

8

Pm_ATP4_R

AGCCCATGAAATGCCAAAGAGATA

9

Pm_ATP6_F

TGACTGGGGAATCTTGTTCA

3699

0.5

3.0

0.7

90

62

10

Pm_ATP6_R

TCAATAATGATAACAGGAAAAGACCA

11

Pm_CYTB_F

ACATGGTAGCACTAATCCTTTAGG

585

0.5

2.0

0.2

90

63

12

Pm_CYTB_R

CAGAAATATCGTCTTATCGTAGCC

13

Pm_DHFR_F

TATGCCATCTGCGCTTGCT

1811

0.3

2.0

0.2

90

62

14

Pm_DHFR_R

TTATCATGGTGCACGTAATTTTG

15

Pm_DHPS_F

ATACGAAACCGTCCCGGAGT

1897

0.5

2.0

0.2

90

68

16

Pm_DHPS_R

ACTGTACGAGGCAATGGCTAATCC

17

Pm_Kelch13_F

CTGTCACGTATGATAGAGAATCC

2089

0.5

2.0

0.2

90

63

18

Pm_Kelch13_R

ATCAGCACAGAATGCCCAAATCTT

19

Pm_MDR1_F

TATGTGCAACAATATCAGGAGG

4168

0.3

2.0

0.2

90

62

20

Pm_MDR1_R

ATACCATCCTGTTCTGCAAGTAGC

21

Pm_NHE_F

TTTAGCAAACCTGGGCAGTTCTTG

4988

0.5

3.0

0.7

120

67

22

Pm_NHE_R

GTTAGCAATAGTCCATTGGCTGC

Bộ đệm enzyme Q5 Polymerase có sẵn 2.0 mM MgCl2.

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Phân tích microsatellite hoặc SSR (Simple Sequence Repeat)

Các alen microsatellite đã được phân nhóm được nhập dưới dạng đối tượng genind vào phần mềm thống kê R (Phiên bản 4.1.13) và được sử dụng để phân tích di truyền quần thể. Ban đầu, các quần thể được xác định là các quốc gia mà từ đó các bản phân lập được thu thập. Đa dạng di truyền ở mức độ quần thể được đánh giá dựa trên dị hợp tử kỳ vọng và số lượng alen trên mỗi locus (tức là sự phong phú alen). Giá trị dị hợp tử kỳ vọng dao động từ 0 đến 1 (0 cho thấy không có sự đa dạng và 1 cho thấy tất cả các alen là khác nhau). Các thông số đa dạng như kiểu gen đa locus quan sát được và kỳ vọng, chỉ số đa dạng kiểu gen đa locus Shannon‐Wiener, chỉ số đa dạng Stoddart và Taylor của kiểu gen đa locus, chỉ số Simpson, đa dạng gen không sai lệch của Nei và sự đồng đều đã được tính toán bằng hàm “poppr” trong R.

Khoảng cách di truyền cặp đôi của Bruvo được tính toán bằng các chỉ điểm microsatellite cho tất cả bản phân lập sử dụng lệnh “bruvo.dist” trong R và được hiển thị dưới dạng bản đồ nhiệt phân cấp. Để xác định cấu trúc quần thể, số lượng cụm di truyền tối ưu ban đầu được xác định bằng cách chạy K‐means liên tiếp với các giá trị k tăng dần và so sánh các giải pháp phân cụm khác nhau sử dụng Tiêu chí Thông tin Bayesian (Bayesian Information Criterion BIC) trong phần mềm R.

Ngoài ra, hàm ‘find.clusters’ trong gói adegenet của R (phiên bản 2.0) được sử dụng để gắn từng cá thể vào các cụm di truyền. Phân tích phân biệt các thành phần chính (DAPC) được áp dụng để mô tả các cụm của các cá thể có liên quan di truyền và được hiển thị bằng biểu đồ phân tán. DAPC chuyển đổi dữ liệu bằng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA), sau đó thực hiện phân tích phân biệt trên các thành phần chính được giữ lại bằng phương pháp kiểm tra chéo. Tổ tiên đã được xác định bằng mô hình admixture sử dụng phần mềm STRUCTURE phiên bản 2.3.4, với các cá thể được gắn vào các quần thể K dựa trên kiểu gen đa locus của chúng.

Giá trị K kỳ vọng được đặt từ 1 đến 9 và STRUCTURE được chạy với 100.000 lần lặp MCMC trong 10.000 chu kỳ Burn‐in. Giá trị K thích hợp nhất được xác định bằng ΔK được tính toán và triển khai trên công cụ Structure Harvester Web v0.6.94. Phân bố tỷ lệ tổ tiên sau đó được hiển thị dưới dạng biểu đồ cột.

Phân tích trình tự gen kháng thuốc ứng viên mục tiêu và SNP

Chất lượng của các tệp Fastq thu được được kiểm tra bằng phần mềm FASTQC, sau đó cắt gọn và lọc để loại bỏ các đoạn kém chất lượng và chỉ số không mong muốn. Các đoạn đọc được xử lý như minh họa trong Hình 1 ‐ các đoạn đọc hoặc được ánh xạ (mapping) trực tiếp vào bộ tham chiếu của các gen đích được ghép nối từ PLASMODB, hoặc được lọc để loại bỏ dữ liệu bị thiếu trước khi ánh xạ vào bộ tham chiếu, hoặc được xử lý qua quy trình khử nhiễu (dada2 phiên bản 1.16.0) trước khi thực hiện lọc và ánh xạ tham chiếu. Quá trình lọc dữ liệu thiếu được thực hiện qua ba bước:

(i) Mẫu có hơn 80% dữ liệu thiếu bị loại khỏi tập dữ liệu gốc;

(ii) Locus có hơn 70% dữ liệu thiếu từ tập dữ liệu thu được sau bước lọc đầu tiên (lọc 1) bị loại bỏ;
(iii) Mẫu có hơn 40% dữ liệu thiếu từ tập dữ liệu thu được sau bước lọc thứ hai (lọc 2) cũng bị loại bỏ;
Chi tiết được tóm tắt trong Bảng bổ sung 1.

P. malariae raw reads: Các đoạn đọc thô của P. malariae; P. malariae reads ‐trimmed and filtered: Các đoạn đọc P. malariae‐đã cắt tỉa và lọc; P. malariae reads‐poor quality: Các đoạn đọc P. malariae ‐ chất lượng kém; Mapped to reference (BWA/BOWTIE): Ánh xạ với bộ tham chiếu (BWA/BOWTIE); Filtered for missingness (R script): Lọc thiếu dữ liệu (R script); Variant calling (BCFtools/Freebayes): Gọi biến thể (BCFtools/Freebayes); Denoising (Dada2 V1.16.0): Khử nhiễu (Dada2 V1.16.0)

Hình 1. Quá trình phân tích trình tự amplicon

Các đoạn đọc được ánh xạ kết hợp hoặc không kết hợp bằng cả BWA và BOWTIE riêng biệt. Việc gọi biến thể từ từng tệp bam được thực hiện bằng cả BCFtools và freebayes. Các tệp vcf thu được từ quá trình gọi biến thể được so sánh để xác định các SNP phù hợp và được chọn để phân tích tiếp theo. Để xác định cấu trúc của các mẫu phân lập từ SNP, áp dụng phương pháp DAPC như mô tả ở trên và hai tọa độ đầu tiên được trực quan hóa trên biểu đồ phân tán.

Sự khác biệt cặp đôi giữa các quần thể về SNP kháng thuốc tương đồng của P. malariae được so sánh dựa trên khoảng cách di truyền của Nei và được biểu diễn dưới dạng bản đồ nhiệt phân cấp. Độ phức tạp di truyền dựa trên SNP trong các mẫu (độ phức tạp hoặc tính đa nhiễm) được đánh giá thông qua hệ số cận huyết của Wright (Fws). Thước đo FWS (có giá trị từ 0 ‐ 1) là một chỉ số về đa dạng di truyền trong vật chủ, mô tả mối quan hệ giữa sự đa dạng di truyền của một nhiễm trùng cá thể so với sự đa dạng di truyền của quần thể KSTSR. Giá trị FWS thấp cho thấy sự đa dạng di truyền cao trong vật chủ so với quần thể. Mức độ liên kết mất cân bằng (linkage disequilibrium ‐ LD) giữa các SNP ở các mục tiêu kháng thuốc tương đồng cũng được xác định và biểu diễn bằng gói LDheatmap của R.

(còn nữa)

CN. Nguyễn Thái Hoàng & TS.BS. Huỳnh Hồng Quang

Viện Sốt rét‐KST‐CT Quy Nhơn


Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 4 ‐ Hết)

Gánh nặng dịch tễ học thực sự và động lực truyền bệnh của P. malariae vẫn bị đánh giá thấp do chẩn đoán chưa đầy đủ, thiếu nhận thức lâm…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 3)

Bất chấp việc bị lơ là do có các loài sốt rét có độc lực mạnh hơn, P. malariae vẫn đóng một vai trò quan trọng trong gánh nặng sốt…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 2)

P. malariae thường cùng tồn tại với các loài Plasmodium khác tại các vùng lưu hành, đặc biệt là P. falciparum và do đó nó thường bị chẩn đoán nhầm…

Plasmodium malariae: Loài ký sinh trùng sốt rét bị lãng quên với những thách thức mới (Phần 1)

Plasmodium malariae là loài ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) ít được nghiên cứu nhất trong số năm loài Plasmodium spp. gây bệnh sốt rét ở người, mặc dù có…

Đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp tỷ lệ mắc và tử vong toàn cầu của sốt rét ác tính do Plasmodium malariae (tiếp theo và hết)

Sau quá trình tìm kiếm các nghiên cứu có liên quan, tổng cộng 1835 nghiên cứu đã được thu thập. Trong số này, 236 nghiên cứu trùng lặp đã bị…

Cập nhật một số nghiên cứu về loài ký sinh trùng sốt rét Plasmodium vivax còn bí ẩn để tiến tới loại trừ sốt rét (Phần 3‐Hết)

Để thu được các trình tự P. vivax không có lỗi PCR gồm cả sự kết hợp sai do trùng hợp Taq gây ra và sự chuyển đổi khuôn mẫu,…

Cập nhật một số nghiên cứu về loài ký sinh trùng sốt rét Plasmodium vivax còn bí ẩn để tiến tới loại trừ sốt rét (Phần 2)

Phân tích phát sinh chủng loài cho thấy các chủng P. vivax ở người có nguồn gốc từ sự phân hóa của KST ở vượn, dự đoán các chủng ở…

Nhân một trường hợp tái xuất hiện Plasmodium malariae sau điều trị: tái phát gần hay tái nhiễm? (Tiếp theo và Hết)

Plasmodium malariae là loài KSTSR ở người bị lãng quên nhiều nhất trong các loài Plasmodiumspp. gây bệnh ở người, thường bị bỏ sót do gây ra mật độ KSTSR…

Nhân một trường hợp tái xuất hiện Plasmodium malariae sau điều trị: tái phát gần hay tái nhiễm? (còn nữa)

Plasmodium malariae là loài ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) bị lãng quên nhiều nhất trong 5 loài KSTSR gây bệnh ở người và hiện nay các nhà khoa học…

Đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp tỷ lệ mắc và tử vong toàn cầu của sốt rét ác tính do Plasmodium malariae (còn nữa)

Các biến chứng nghiêm trọng ở bệnh nhân nhiễm Plasmodium malariae (P. malariae) là rất hiếm. Đây là nghiên cứu đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp đầu…