Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 1
Hôm nay: 67
Hôm qua: 23
Tuần này: 553
7 ngày trước: 559
Tháng này: 1046
30 ngày trước: 1092

Quyết định số 3240/QĐ‐BYT của Bộ Y tế ngày 13 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người”

Trước thực trạng bệnh sán lá gan lớn gia tăng trên diện rộng, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3240/QĐ‐BYT ngày 13/9/2006 về “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người”. Thực hiện Quyết định này trong tháng 1/2007, Viện Sốt rét‐KST‐CT Quy Nhơn sẽ tổ chức tập huấn cho các cán bộ trực tiếp làm công tác điều trị ở các tuyến được Bộ Y tế phân công. Ban biên tập đăng toàn văn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người” để các bạn tham khảo.

BỘ Y TẾ

——‐

Số: 3420/QĐ‐BYT

CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập ‐ Tự do ‐ Hạnh phúc

————————————‐

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành ”Hướng dẫn chẩn đoán

và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người”


BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ‐CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 2287/QĐ‐BYT ngày 28/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng chuyên môn biên soạn Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh sán /á gan lớn ở người;

Căn cứ Biên bản họp Hội đồng chuyên món biên soạn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người ngày l/8/2006:

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị‐Bộ Y tế:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết dình này ”Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người”.

Điều 2. ”Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sán lá gan lớn ở người” là tàiliệu hướng dẫn được áp dụng trong tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh công lập là ngoài công lập.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định thước dây trái với quy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Điều trị, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ và Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các các Bệnh viện và Viện trưởng các Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởngy tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN Ở NGƯỜi

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3240/QĐ/BYT ngày 13 tháng 9 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Y tế)

l. Nguyên nhân gây bệnh

‐ Sán lá gan lớn (SLGL) có hai loài: Fasciola hepattca a Fasciola gigantlca gây nên.

§Loài Fasciola hepatica phân bố chủ yếu ở Châu Âu (Anh, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ),Nam Mỹ (Ác‐hen‐ti‐na. Bô‐li‐vi‐a, Ê‐cu‐a‐đo, Pê‐ru). Châu Phi (Ai Cập, Ê‐ti‐ô‐pia), Châu Á (Hàn Quốc, Pa‐pua‐niu‐ghi‐nê, I‐ran và một số vùng của Nhật Bản).

§Loài Fasciolagigantica phân bố chủ yếu ở Châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines và Việt Nam.

‐ Vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu. Người là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh.

‐ Vật chủ trung gian: ốc họ Lymnaea

‐ Người bị nhiễm bệnh do ăn sống các loại rau mọc dưới nước (như rau ngổ, rau rút/nhút, rau cần, cải xoong…) hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán chưa nấu chín.

2.Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn

Sán lá gan lớn có kích thước 30 ´ 10‐12mm. Ở người, sán ký sinh trong gan mật, trường hợp bất thường sán có thể ký sinh trong cơ, dưới da… (ký sinh lạc chỗ). Sán trưởng thành đẻ trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo phân. Trứng sán lá gan lớn có kích thước 140 ´ 80mm. Trứng xuống nước, nở ra ấu trùng lông và ký sinh trong ốc, phát triển thành ấu trùng đuôi, ấu trùng đuôi rời khỏi ốc và bám vào các loại rau mọc dưới nước tạo nang trùng hoặc bơi tự do trong nước. Người hoặc trâu bò ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn.

3. Sinh bệnh học của Sán lá gan lớn

3.1. Giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan

‐ Khi người ăn sống rau mọc dướinước hoặc uống nước có nhiễm ấu trùng sán, ấu trùng sán vào dạ dày, xuống tá tràng, tự tách vỏ và xuyên qua thành tá tràng vào khoang phúc mạc đến gan, đục thủng bao gan và xâm nhập vào nhu mô gan gây tổn thương gan. Đây cũng chính là giai đoạn kích thích cơ thể phản ứng miễn dịch mạnh nhất.

‐ Kháng thể xuất hiện trong máu 2 tuần sau khi sán xâm nhập, sự tồn tại kháng thể trong máu là cơ sở của các phản ứng miễn dịch giúp cho chẩn đoán bệnh. Các kháng thể trong giai đoạn này chủ yếu là IgG.

‐ SLGL ký sinh chủ yếu ở mô gan, nhưng trong giai đoạn xâm nhập sán có thể đi chuyển lạc chỗ và gây các tổn thương ở các cơ quan khác như thành ruột, thành dạ dày, thành bụng, đôi khi có trong bao khớp.

3.2. Giai đoạn xâm nhập vào đường mật

Sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2‐3 tháng, sán xâm nhập vào đường mật trưởng thành và đẻ trứng. Tại đây sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm (có thể tới 10 năm) nếu không được phát hiện và điều trị.

‐ Tại đường mật: sán gây tổn thương biểu mô đường mật, tắc mật, viêm và xơ hoá đường mật thứ phát, có thể gây ung thư biểu mô đường mật.

‐ Viêm tụy cấp.

‐ Là yếu tố gây bội nhiễm.

4. Triệu chứng

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh do sán lá gan lớn gây nên thường không đặc hiệu, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và vị trí sán ký sinh, cũng như số lượng ấu trùng sán xâm nhập vào cơ thể người.

4.1. Lâm sàng

a) Triệu chứng toàn thân:

‐ Mệt mỏi, biếng ăn, gầy sút.

‐ Sốt: sốt thất thường, có thê sốt cao, rét run hoặc sốt chỉ thoáng qua rồi tự hết, đôi khi sốt kéo dài.

‐ Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt gặp ở các trường hợp nhiễm kéo dài đặc biệt ở trẻ em.

b) Các triệu chứng tiêu hoá: là các triệu chứng thường gặp nhất.

‐ Đau bụng: đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc vùng thượng vị‐mũi ức. Tính chất đau không đặc hiệu, có thể đau âm ỉ, đôi khi dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng.

‐ Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

‐ Một số bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của một số biến chứng: tắc mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hoá…

‐ Khám lâm sàng:

§Gan to hoặc bình thường, mật độ mềm, ấn đau, có dấu hiệu ấn kẽ liên sườn.

§Có thể có dịch trong ổ bụng, đôi khi có viêm phúc mạc.

c) Các triệu chứng khác (hiếm gặp):

‐ Phản ứng viêm: đau nhiều khớp, đau cơ, đỏ da.

‐ Ho, khó thở hoặc có ban dị ứng mẩn ngứa ngoài da (biểu hiện nhiễm ký sinh trùng).

‐ Tràn dịch màng phổi

‐ Các triệu chứng biểu hiện sự tổn thương tổ chức nơi sán ký sinh lạc chỗ như khớp vú, hoặc các cơ quan khác.

4.2. Cận lâm sàng:

a) Xét nghiệm công thức máu: số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi có thể tăng hoặc bình thường nhưng tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao.

b) Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm cho thấy hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ o­ng hoặc có thể thấy hình ảnh tụ dịch dưới bao gan. Trong một số trường hợp cần thiết có thể chụp cắt lớp vi tính gan (những hình ảnh này chỉ có tính chất gợi ý).

c) Phát hiện kháng thể kháng sán lá gan lớn (chủ yếu bằng kỹ thuật ELISA) .

d) Xét nghiệm phân:

‐ Tìm trứng SLGL trong phân hay dịch mật (tuy nhiên tỷ lệ phát hiện được trứng sán rất thấp và còn phụ thuộc vào phương pháp xét nghiệm). Cần xét nghiệm phân trong 3 ngày liên tục.

‐ Chú ý phân biệt trứng SLGL với trứng sán lá ruột lớn.

5. Chẩn đoán

5.1. Chẩn đoán xác định

‐ Yếu tố dịch tễ: người bệnh sống trong vùng SLGL lưu hành

‐ Lâm sàng: có một hoặc nhiều dấu hiệu lâm sàng nêu trên.

‐ Cận lâm sàng:

§Tỷ lệ bạch cầu ái toan tăng cao trên 8% (có thể tới 80%)

§Chẩn đoán hình ảnh cho các trường hợp nghi có áp xe gan: siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT‐Scan) ổ bụng thấy gan có các ổ âm hỗn hợp hình tổ o­ng hoặc hình ảnh dày bao gan tương ứng với vị trí tổn thương hoặc hình ảnh ni dịch dưới bao gan.

§Chẩn đoán miễn dịch học: ELISA phát hiện có kháng thể kháng SLGL trong huyết thanh (theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

§Xét nghiêm phân hoặc dịch mật tìm thấy trứng SLGL.

5.2 Chẩn đoán phân biệt

‐ Áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amip, giun đũa, toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật…).

‐ Ung thư gan (u gan).

6. Điều trị

6.1. Điều trị đặc hiệu

Thuốc được lựa chọn để điều trị đặc hiệu SLGL là Triclabendazole 250mg

‐ Liều lượng: 10 mg/kg cân nặng. Liều duy nhất. Uống với nước đun sôi để nguội. Uống sau khi ăn no.

‐ Chống chỉ định: người đang bị bệnh cấp tính khác; phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú; người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc; người đang vận hành máy móc, tàu xe; người bệnh trong giai đoạn cấp của các bệnh mạn tính về gan, thận, tim mạch. . .

‐ Tác dụng không mong muốn của thuốc: ngay sau uống thuốc (ngày điều trị đầu tiên) có thể gặp các triệu chứng:

§Đau bụng vùng hạ sườn phải, có thể đau âm ỉ hoặc thành cơn.

§Sốt nhẹ

§Đau đầu nhẹ.

§Buồn nôn, nôn

§Nổi mẩn, ngứa.

‐ Xử trí tác dụng không mong muốn

§Sử dụng thuốc giảm đau khi đau dữ dội.

§Thuốc hạ sốt.

§Thuốc chống dị ứng.

§Xử trí tuỳ theo các triệu chúng lâm sàng xuất hiện.

Tuy nhiên hầu hết các triệu chứng trên chỉ thoáng qua, không phải xử trí.

Lể phát động toàn dân phòng chống giun sán

6.2. Điều trị hỗ trợ

‐ Sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm. .

‐ Với các trường hợp có ổ áp xe gan kích thước lớn trên 6 cm mà điều trị bằng thuốc theo hướng dẫn không có hiệu quả, có thể phối hợp với chọc hút ổ áp xe.

6.3. Theo dõi và đánh giá kết quả

‐ Thời gian theo dõi: người bệnh được theo dõi tại cơ sở khám chữa bệnh ít nhất 03 ngày kể từ ngày uống thuốc; khám lại sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

‐ Các chỉ số đánh giá sau 3, 6 tháng điều trị:

§Lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng giảm hoặc hết.

§Số lượng bạch cầu ái toan trở về bình thường hoặc giảm

§Siêu âm gan: kích thước ổ tổn thương gan giảm.

§Xét nghiệm phân hoặc dịch mật không còn trứng SLGI~

‐ Các triệu chứng trên không giảm:

§Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân khác. Nếu xác định là SLGL, cần điều trị bằrlg Triclabendazole lần thứ 2 với liều 20mg/kg cân nặng, chia 2 lần uống cách nhau 12 đến 24 giờ.

§Chú ý: kháng thể có thể tồn tại lâu dài sau điều trị.

7. Phòng chống bệnh sán lá gan lớn

Nhiễm SLGL liên quan đến thói quen và tập quán ăn uống của người dân, vì vậy phòng bệnh là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết.

‐ Truyền thông, giáo dục sức khoẻ:

§Không ăn sống các loại rau nọc dưới nước;

§Không uống nước lã;

§Người nghi ngờ nhiễm SLGL phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

‐ Chủ động phát hiện và điều trị sớln bệnh SLGL tại vùng lưu hành bệnh.

K.T BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên

Tác giả: Ban biên tập
Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Ưu tiên nghiên cứu về lĩnh vực ngoại ký sinh trùng trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu

|

Bệnh do ngoại ký sinh trùng là các bệnh lý do sinh vật sống bám ở bên ngoài cơ thể vật chủ như da, lông, mang, vây hoặc vỏ trên…

Một số khía cạnh trong xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng (Phần 2 ‐ Hết)

|

Kết quả xét nghiệm ký sinh trùng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố từ giai đoạn chuẩn bị, lấy mẫu cho đến kỹ thuật tại phòng xét…

Một số khía cạnh trong xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng (Phần 1)

|

Dung dịch F2AM là viết tắt của một dung dịch bao gồm nhiều thành phần Formalin, Fuchsin (hoặc Malachite Green), Alcohol và Methylcellulose (hay được gọi là F2AM hoặc đơn…

Nhiễm ký sinh trùng và ung thư: Báo cáo thực trạng và y học chứng cứ (Phần 5‐Hết)

|

Nhiễm ký sinh trùng có thể làm thay đổi đáng kể vi môi trường khối u bằng cách biến đổi kiểu hình và chức năng của các tế bào tủy,…

Nhiễm ký sinh trùng và ung thư: Báo cáo thực trạng và y học chứng cứ (Phần 4)

|

Ký sinh trùng cũng gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các tế bào miễn dịch, chẳng hạn như đại thực bào và tế bào lympho T xâm…

Nhiễm ký sinh trùng và ung thư: Báo cáo thực trạng và y học chứng cứ (Phần 3)

|

Bệnh do ký sinh trùng được công nhận là một yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển của ung thư, đặc biệt là ở những vùng mà…

Nhiễm ký sinh trùng và ung thư: Báo cáo thực trạng và y học chứng cứ (Phần 2)

|

Những ký sinh trùng này đã tiến hóa các cơ chế tinh vi để thao túng các quá trình tế bào của vật chủ, dẫn đến sự tăng sinh tế…

Nhiễm ký sinh trùng và ung thư: Báo cáo thực trạng và y học chứng cứ (Phần 1)

|

Hiện nay, nhiều loại bệnh hoặc nhiễm ký sinh trùng nhiệt đới vẫn đang là vấn đề y tế công cộng nan giải trong lĩnh vực y học nhiệt đới.…

Cập nhật chẩn đoán phân biệt ấu trùng di chuyên dưới da

Cập nhật chẩn đoán phân biệt ấu trùng di chuyên dưới da

Ấu trùng di chuyển dưới da (Cutaneous Larva Migrans‐CLMs) là một dạng nhiễm trùng da do ký sinh trùng (parasitic skin infection) gây ra bởi các ấu trùng giun, sán,…

Hội chứng löffler và những điều liên quan đến nhiễm ký sinh trùng qua hệ hô hấp

Hội chứng löffler và những điều liên quan đến nhiễm ký sinh trùng qua hệ hô hấp

Hội chứng Löffler là một bệnh lý hô hấp liên quan đến tăng bạch cầu ái toan (BCAT) và có bóng trên X‐quang. Lần đầu tiên hội chứng này được…