Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 8
Hôm nay: 4
Hôm qua: 67
Tuần này: 265
7 ngày trước: 709
Tháng này: 1190
30 ngày trước: 1199

Thành phần ngoại ký sinh ở tỉnh Khánh Hòa

Kết quả điều tra cơ bản khu hệ ngoại ký sinh tại huyện Ninh Hòa và thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa của Viện Sốt rét‐Ký sinh trùng‐Côn trùng Quy Nhơn cho thấy khu hệ ngoại ký sinh ở đây tương đối phong phú và đa dạng. Điều tra được tiến hành vào hai đợt trong năm 2010 (tháng 4‐5 và 11/2010) tại xã Ninh Thượng (huyện Ninh Hòa) và xã Vĩnh Phương (thành phố Nha Trang)

Thành phần ngoại ký sinh ở tỉnh Khánh Hòa

Kết quả điều tra cơ bản khu hệ ngoại ký sinh tại huyện Ninh Hòa và thành phố Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa của Viện Sốt rét‐Ký sinh trùng‐Côn trùng Quy Nhơn cho thấy khu hệ ngoại ký sinh ở đây tương đối phong phú và đa dạng.

Điều tra được tiến hành vào hai đợt trong năm 2010 (tháng 4‐5 và 11/2010) tại xã Ninh Thượng (huyện Ninh Hòa) và xã Vĩnh Phương (thành phố Nha Trang)

Bảng 1. Thành phần loài mò‐Trombiculidae ở Khánh Hòa.

TT

Loài

Vật chủ

I

II

III

IV

V

VI

01

Ascoschoengastia (Laurentella) indica(Hirst, 1915) *

15,1

12,4

13,8

02

Ascoschoengastia (Laurentella) octovia (Domrow, 1962)

0,4

03

Eutrombicula hirsti(Sambon, 1927)

1,9

04

Eutrombicula wichmanni (Oudemans, 1905) *

2,1

05

Gahrliepia (Walchia) chinensis(Chen và Hsu, 1955) *

3,0

8,6

5,7

1,5

06

Gahrliepia (Walchia) lupella (Traub et Evans, 1957)

1,9

2,5

07

Gahrliepia (Walchia) pacifica (Chen Hsin‐Tao vàHsu Ping‐Kuen, 1955)

1,7

08

Leptotrombidium (Leptotrombidium) deliense (Walch, 1922)*

13,5

5,2

12,5

24,5

09

Leptotrombidium (Leptotrombidium) striatum (Nadchatram et Traub, 1964)

43,5

10

Walchielle impar (Gunther, 1939)

2,6

5,2

11

Walchielle sp

0,5

12

Walchielle traubi (Womersley, 1952)

1,2

6,7

3,4

Mòchung

35,4

15,9

46,1

46,6

43,5

1,9

Ghi chú:‐ Loài có dấu * là loài có khả năng truyền bệnh sốt mò.

‐ I: Chuột nhà (Rattus flavipectus) 39 con.

‐ II: Chuột nhắt nhà (Mus musculus) 18 con.

‐ III: Chuột nhắt đồng (Mus caroli) 15 con.

‐ IV: Chuột đồng bé (Rattus losea) 53 con.

‐ V: Sóc vằn lưng (Menetes berdmorei) 2 con.

‐ VI : Gà (Gallus gallusdomesticus) 44 con.

Thành phần loài mò ở Khánh Hòa khá phong phú có 12 loài thuộc 5 giống, trong đó có trung gian chính truyền bệnh sốt mò ở Việt Nam L. (L) delienseký sinh có mật độ cao trên các loài chuột thu thập được, ngoài ra còn có 3 loài có khả năng truyền bệnh sốt mò khác là:A. (L) indica, E. wichmanni, G. (W) chinensis.

Bảng 2. Thành phần loài mạt‐Gamasoidea ở Khánh Hòa.

TT

Loài

Vật chủ

Chuột nhà

(39 con)

Chuột đồng bé

(53 con)

(44 con)

Lá mục

S L

M Đ

S L

M Đ

S L

M Đ

SL

01

Dermanyssus gallinae Duge1s, 1834

8

0,18

02

Laelaps (Echinolaelaps) sanguisugus Vitzthun, 1926

21

0,39

03

Laelaps (Echinolaelaps) traubi Doncrow, 1962

19

0,36

04

Laelaps (Laelaps) nuttalli Hirst, 1915

36

0,92

22

0,42

05

Paragarmania amboinensis Oudemans, 1925

2

Mạt chung

36

0,92

62

1,17

8

0,18

2

Ghi chú:‐ SL: Số lượng ‐ MĐ: Mật độ

Thành phần loài mạt ở Khánh Hòa có 5 loài thuộc 3 giống, các loài đều có mật độ ký sinh trên vật chủ khá thấp.

Bảng 3. Thành phần loài ve‐Ixodoideaở Khánh Hòa.

TT

Loài

Vật chủ

Bò nhà (Bos. Sp)(20 con)

Chó nhà (Canis familiaris)(20 con)

SL

SL

01

Boophilus microplus canestrini, 1887

30

1,50

02

Rhipicephalus (R.) sanguineus Latreille, 1804

50

2,50

Thành phần loài ve ở Khánh Hòa ít có 2 loài thuộc 2 giống, các loài đều có mật độ ký sinh trên vật chủ khá thấp.

Bảng 4. Thành phần loài bọ chét‐Siphonaptera ở Khánh Hòa.

TT

Loài

Vật chủ

Chó nhà(20con)

Mèo nhà (Felis felisdomesticus)

(20con)

Chuột đồng bé

(53con)

S L

M Đ

S L

M Đ

S L

M Đ

01

Ctenocephalides felis orientis Jordan, 1925

17

0,85

02

Ctenocephalides felis felis (Bouche, 1835)

4

0,20

03

Xenopsylla astia Rothschild,1911

2

0,04

04

Xenopsylla cheopis (Rothschild,1903)

18

0,34

Thành phần loài bọ chét ở Khánh Hòa có 4 loài thuộc 2 giống, trong đó có trung gian chính truyền bệnh dịch hạch ở Việt Nam Xenopsylla cheopis, các loài đều có mật độ ký sinh trên vật chủ khá thấp.

Số điểm điều tra còn ít (2 điểm), thu thập vật chủ còn hạn chế (không được săn thú rừng), nên những số liệu trên đây chưa phản ánh đầy đủ thành phần ngoại ký sinh ở Khánh Hòa.

Quy Nhơn, ngày 17 tháng 02 năm 2011

CN. Đỗ Công Tấn

Tác giả: CN. Đỗ Công Tấn
Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình ​tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 2)

|

Nhìn chung, đa dạng sinh học cao là một chỉ báo về hệ sinh thái khỏe mạnh và môi trường ổn định (Ủy ban Châu Âu, 2019). Điều này liên…

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 3‐Hết)

|

Đến nay, chỉ có các thử nghiệm thực địa được thực hiện trong đó các sinh vật biến đổi gen được kiểm soát về mặt vật lý hoặc sinh thái.…

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình ​tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 1)

|

Bệnh sốt rét là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Theo Báo cáo về sốt rét của Tổ chức Y tế…

Cập nhật thông tin về đường lan truyền và gánh nặng của một số bệnh do ngoại ký sinh trên thế giới (còn nữa)

|

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG),các bệnh do véc tơ truyền (VBDs‐Vector Bornes Diseases) chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là…

Phần 3. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (tiếp theo và hết)

|

KẾT QUẢ Tập huấn mô hình Sau 20 epoch huấn luyện, tốc độ học của mô hình giảm từ 0.005 xuống 0.000006 (Hình 5A), với sự suy giảm sau mỗi…

Phần 2. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (tiếp theo Phần 1)

|

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM Thu thập trứng muỗi Aedes albopictus Ovitrap là một hộp nhựa có dung tích khoảng 200 ml và được trang bị nắp đen có lỗ.…

Phần 1. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (còn nữa)

|

Kết quả: Thực nghiệm cho thấy khả năng nhận diện vượt trội của mô hình, với độ chính xác đạt 0.977, độ nhạy đạt 0.978, và điểm F1 là 0.977.…

Véc tơ và phân bố các véc tơ theo từng quốc gia trong khu vực Đông và Nam Á

Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) phân chia các quốc gia trên toàn cầu thành 6 khu vực, trong đó khu vực Đông và Nam Á có 11 thành…

Cập nhật viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan‐Phần 2: Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan ‐ Chẩn đoán & Quản lý

Trước hết, nhiều tổng kết về các căn bệnh này cho thấy khi BCAT nhiều sẽ gây thương tổn và kích thích dạ dày ruột. EoG ảnh hưởng lên tất…

Cập nhật thông tin các bệnh do véc tơ truyền tháng 9 năm 2024 của Tổ chức Y tế Thế giới

|

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới,các bệnh do véc tơ truyền chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là nguyên nhân gây ra…