Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 9
Hôm nay: 2
Hôm qua: 4
Tuần này: 474
7 ngày trước: 481
Tháng này: 1018
30 ngày trước: 1020

Kết quả giám sát vectơ sốt rét tại Huyện Sơn Hòa( Phú Yên) tháng 10/2005

Sơn Hòa là một trong ba huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Yên, có sinh cảnh sốt rét lưu hành nặng; mặc dù những năm gần đây tình hình sốt rét tại huyện có chiều hướng giảm rõ rệt, nhưng nguy cơ mắc vẫn còn cao do trung gian truyền bệnh (muỗi sốt rét) vẫn còn tồn tại, nên việc giám sát vectơ trong chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) là hết sức quan trọng.

Đặt vấn đề:

Sơn Hòa là một trong ba huyện miền núi thuộc tỉnh Phú Yên, có sinh cảnh sốt rét lưu hành nặng.
Mặc dù những năm gần đây tình hình sốt rét tại huyện có chiều hướng giảm rõ rệt, nhưng nguy cơ mắc vẫn còn cao do trung gian truyền bệnh (muỗi sốt rét) vẫn còn tồn tại, nên việc giám sát vectơ trong chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) là hết sức quan trọng. Từ 7‐18/10/2005, Khoa Côn trùng của Viện Sốt rét‐KST‐CT Quy Nhơn đã tiếnhành giám sát tại xã Suối Bạc và xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên với các mục tiêu:
Đánh giá mức độ lan truyền sốt rét thông qua kết quả điều tra cắt ngang tỷ lệ mắc sốt rét tại một số xã.
Xác định thành phần loài Anopheles và mật độ các vectơ sốt rét hiện nay.Đánh giá mức độ nhậy cảm của một số loài muỗi Anopheles với các hóa chất đang sử dụng trong chương trình phòng chống sốt rét.

Xác định hiệu lực diệt tồn lưu của hóa chất trên màn tẩm hiện nay.
Nội dung giám sát:

1. Điều tra tỷ lệ mắc sốt rét:
Khám bệnh phát hiện bệnh nhân sốt rét (BNSR), lách sưng, lấy máu xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) và phát thuốc điều trị BNSR ở 2 xã Suối Bạc và xã Sơn Hội.
Hồi cứu số liệu dịch tễ sốt rét ở Trung tâm y tế huyện Sơn Hòa, các Trạm y tế xã Suối Bạc và xã Sơn Hội.

2. Điều tra muỗi sốt rét: thực hiện các phương pháp thu thập muỗi theo quy trình của Viện SR‐KST‐CT Trung ương (1971) và Tổ chức y tế thế giới (WHO‐1994) gồm:
Mồi người trong và ngoài nhà suốt đêm.
Bẫy đèn CDC trong và ngoài nhà suốt đêm.
Soi muỗi trú đậu trong nhà ban ngày.
Bắt muỗi chuồng gia súc ban đêm.
Tất cả các cá thể muỗi thu thập được định loại, các cá thể thuộc loài vectơ được bảo quản trong tuýp Eppendorf để thử ELISA tại Phòng thí nghiệm của Viện Sốt rét‐KST‐CT Quy Nhơn.

3. Thử nghiệm mức độ nhậy cảm của muỗi Anopheles với hóa chất: thu thập muỗi tại 2 xã Suối Bạc và Sơn Hội, tiến hành thử nghiệm với 2 loại hóa chất đang sử dụng trong chương trình quốc gia PCSR và ICON (0,05%) và Fendona (30 mg/m2); thử nghiệm theo quy trình và đánh giá theo các chỉ số quy định của WHO.
4. Thử Bioassays xác định hiệu lực diệt tồn lưu của màn tẩm hóa chất: thử nghiệm theo quy trình và đánh giá theo các chỉ số quy định WHO (xác định hóa chất hết hiệu lực diệt muỗi khi tỷ lệ chết sau 24 giờ thấp hơn 70%).

Khóa tập huấn về giám sát vecto sốt rét tại Viện Sốt rét
KST‐CT Quy Nhơn

Kết quả giám sát:

Tình hình mắc sốt rét ở 2 xã Suối Bạc và xã Sơn Hội:

Bảng 1.
Tỷ lệ mắc sốt rét ở các xã Suối Bạc và Sơn Hội.

TT

Số khám

Tỷ lệ SRLS

Tỷ lệ KSTSR/lam

Tỷ lệ lách sưng

SL

(%)

SL

(%)

SL

(%)

1

Suối Bạc

302

7

2,32

6

1,99

0

0

2

Sơn Hội

301

6

1,99

2

0,67

0

0

Chung:

603

13

2,16

8

1,33

0

0

Kết quả điều tra các chỉ số mắc sốt rét ở 2 xã Suối Bạc và xã Sơn Hội cho thấy:

Sốt rét lâm sàng (SRLS) chung có 11 trường hợp chiếm tỉ lệ 2,16% (13/603), tỷ lệ KSTSR/lam là 1,33 % (8/603) và không có trường hợp lách sưng to nào.

Tỷ lệ SRLS ở xã Suối Bạc (2,32%) cao hơn Sơn Hội (1,99%) và tỷ lệ KSTSR/lam ở Suối Bạc (1,99%) cũng cao hơn gấp 3 lần Sơn Hội (0.67%).

Bảng 2:
Tỷ lệ mắc sốt rét theo nhóm tuổi ở xã Suối Bạc.

Nhóm tuổi

Số khám

SRLS

KSTSR

SL

%

(+)

%

P.f

P.v

G. bào

%

< 1

2

0

0

0

0

0

0

0

0

1‐2

20

0

0

0

0

0

0

0

0

3‐4

16

0

0

0

0

0

0

0

0

5‐8

37

0

0

1

2,70

1

0

0

0

9‐16

67

1

1,49

3

4,48

2

1

1

1,49

>16

160

6

3,75

2

1,25

1

1

1

0,63

Cộng

302

7

2,32

6

1,99

4

2

2

0,66

ƠSuối Bạc số SRLS chủ yếu ở nhóm tuổi > 16 tuổi (3,75%) và số có KSTSR ở các nhóm tuổi > 5 tuổi; tỷ lệ P. falciparum/P. vivax là 4/2.

Bảng 3:
Tỷ lệ mắc sốt rét theo nhóm tuổi ở xã Sơn Hội.

Nhóm tuổi

Số khám

SRLS

KSTSR

SL

%

(+)

%

P.f

P.v

G. bào

%

< 1

4

0

0

0

0

0

0

0

0

1‐2

14

0

0

0

0

0

0

0

0

3‐4

19

0

0

0

0

0

0

0

0

5‐8

27

0

0

0

0

0

0

0

0

9‐16

86

0

0

1

1,16

1

0

1

1,16

>16

151

6

3,97

1

0,66

0

1

1

0,66

Cộng

301

6

1,99

2

0,67

1

1

2

0,67

ƠSơn Hội số bệnh nhân SRLS cũng tập trung ở nhóm tuổi > 16 tuổi (3,97%) và số bệnh nhân có KSTSR nằm ở các nhóm tuổi > 9 tuổi, tỷ lệ P. falciparum/P. vivax là 1/1.

Kết quả điều tra côn trùng sốt rét ở Sơn Hòa:

Qua 6 phương pháp điều tra ở cả 2 xã Suối Bạc và Sơn Hội thu được tổng cộng 700 cá thể muỗi Anopheles trưởng thành.

Số lượng này gồm 11 loài Anopheles, trong đó có các véc tơt chính là An. dirus và các véc tơ phụ là An. aconitus, An. jeyporiensisAn. maculatus.

Hai véc tơ An. dirusAn. maculatus có số lượng muỗi thu thập được là cao nhất: An. dirus có 168 cá thể và An. maculatus có 375 cá thể.

Không phát hiện sự có mặt của véc tơ chính An. minimus ở các điểm điều tra.

Bảng 4:
Số lượng muỗi Anopheles ở xã Suối Bạc qua các phương pháp điều tra.

TT

LOÀI

BĐNT

BĐTN

MNNT

MNTN

SNN

SGS

Cộng

1

An. aconitus

2

6

0

0

0

0

8

2

An. dirus

0

142

7

3

0

9

161

3

An. jamesi

0

0

0

0

0

1

1

4

An. maculatus

2

22

5

1

0

228

258

5

An. peditaeniatus

0

0

0

0

0

1

1

6

An. philippinensis

0

1

0

0

0

0

1

7

An. sinensis

0

1

0

0

0

1

2

8

An. vagus

0

5

0

0

0

4

9

Cộng:

4

177

12

4

0

244

441

Chú thích:
BĐTN: bẫy đèn trong nhà,BĐNT: bẫy đèn ngoài trời,

MNTN: mồi người trong nhà,MNNT: mồi người ngoài trời,SNN: soi nhà ngày.

Bảng 5:
Số lượng muỗi Anopheles ở xã Sơn Hội qua các phương pháp điều tra
.

TT

LOÀI

BĐNT

BĐTN

MNNT

MNTN

SNN

SGS

Cộng

1

An. aconitus

0

0

0

0

0

5

5

2

An. dirus

2

5

0

0

0

0

7

3

An. jamesi

2

3

0

0

0

54

59

4

An. jeyporiensis

1

2

0

0

0

0

3

5

An. kochi

0

0

0

0

0

2

2

6

An. maculatus

4

3

0

0

0

110

117

7

An. peditaeniatus

0

2

0

0

0

15

17

8

An. philippinensis

1

0

0

0

0

35

36

9

An. sinensis

0

5

0

0

0

4

9

10

An. splendidus

2

0

0

0

0

0

2

11

An. vagus

0

0

0

0

0

2

2

Cộng:

12

20

0

0

0

227

259

Bảng 6.
Mật độ của các véc tơ sốt rét ở 2 xã Suối Bạc và Sơn Hội.

TT

LOÀI

Xã Suối Bạc

Xã Sơn Hội

BĐNT

BĐTN

MNNT

MNTN

BĐNT

BĐTN

MNNT

MNTN

1

An. aconitus

0,5

0,75

0

0

0

0

0

0

2

An. dirus

0

17,75

3,5

1,5

0,5

1,25

0

0

3

An. jeyporiensis

0

0

0

0

0,25

0,5

0

0

4

An. maculatus

0,5

0

2,5

0,5

1

0,75

0

0

Chung:

1

18,5

12

4

1,75

2,5

0

0

Trong phương pháp mồi người: mật độ véc tơ An. dirus đốt người ngoài nhà (3,5 c/n/đ) cao hơn gấp 2 lần so với đốt người trong nhà (1,5 c/n/đ).

Trong phương pháp bẫy đèn thì mật độ véc tơ An. dirus vào nhà (17,755 c/đ/đ) cao hơn nhiều lần so với bắt bẫy đèn ở ngoài nhà (3,5 c/đ/đ).

Kết quả thử nhạy cảm của muỗi Anopheles với các hóa chất:

Bảng 7:
Mức độ nhạy cảm của muỗi Anopheles với các hoá chất ở huyện Sơn Hòa
.

Hoá chất thử

Loài muỗi thử

Số muỗi thử

Số ngã sau 1 h

Số chết sau 24h

Tỷ lệ muỗi chết (%)

Alpha Cypermethrine 30 mg/m2

An. maculatus

100

100

100

100

Lambda Cyhalothrine 0,05%

An. maculatus

95

95

95

100

Đối chứng

An. maculatus

33

0

0

0

Ghi chú:

Nhiệt độ: 27 29,50C.

Ẩm độ: 74 84%.

Địa điểm thử: xã Suối Bạc thử với Lambda Cyhalothrine 0,05%. xã Sơn Hội thử với Alpha Cypermethrine 30 mg/m2

Nhận xét:Muỗi An. maculatus vẫn còn nhạy cảm với hóa chất Alpha Cypermethrine 30 mg/m2 và Lambda Cyhalothrine 0,05%.

Sinh cảnh tại huyện Sơn Hòa thuộc địa bàn tỉnh Phú Yên

Kết quả thử nghiệm hiệu lực diệt tồn lưu trên màn tẩm ICON 2,5 CS:

Theo Báo cáo kết quả chiến dịch PCSR đợt 2 ở huyện Sơn Hòa: trên toàn huyện đã được tẩm ICON 2,5 CS với liều lượng 20 mg/m2 và phun bổ sung hóa chất Fendona 10SC với liều lượng 30 mg/m2 . Tại 2 xã Suối Bạc và Sơn Hội thời gian phun tẩm là từ ngày 15/8 20/8/2005.

Bảng 8:
Kết quả thử nghiệm hiệu lực diệt tồn lưu màn tẩm ICON 2,5 CS tại xã Suối Bạc.

Loại màn

Vị trí

Số muỗi thử

Số ngã sau 3 phút

Số chết sau 24h

Tỷ lệ muỗi chết sau 24h (%)

Vị trí

Tỷ lệ chung

Tuyn đôi

(Hộ Ma Lợi)

Chân

10

0

3

30

23,33

Thân

10

0

4

40

Đỉnh

10

0

0

0

Tuyn đôi

(Hộ A Địch)

Chân

10

0

10

100

100

Thân

10

0

10

100

Đỉnh

10

0

10

100

Tuyn đôi

(Hộ Ma Thư)

Chân

10

0

10

100

100

Thân

10

0

10

100

Đỉnh

10

0

10

100

Đối chứng

10

0

0

0

0

Ghi chú: ‐ Nhiệt độ: 29 0C;Ẩm độ: 70%

‐ Loài muỗi thử: An. maculatus (no máu, bắt ở PP bẫy gia súc)

‐ Ngày tẩm màn: 15/8/2005; Ngày thử: 04/10/2005

Nhận xét: Qua thử nghiệm Bioassay trên 3 chiếc màn tuyn đôi được chọn ngẫu nhiên cho thấy: ở 2 màn sau muỗi chết khá đều ở các vị trí, tỷ lệ chết 100%. Tuy ở chiếc màn đầu tiên (Hộ Ma Lợi) tỷ lệ muỗi chết rất thấp (23,33%) nhưng sau khi điều tra trở lại cho thấy chiếc màn này đã bị giặt sau khi tẩm.

Như vậy, nhìn chung hiệu lực diệt tồn lưu của ICON 2,5 CS trên màn ở xã Suối Bạc vẫn còn tốt sau hơn 1,5 tháng tẩm.

Bảng 9:
Kết quả thử nghiệm hiệu lực diệt tồn lưu màn tẩm ICON 2,5 CS tạiSơn Hội.

Loại màn

Vị trí

Số muỗi thử

Số ngã sau 3 phút

Số chết sau 24h

Tỷ lệ muỗi chết sau 24h (%)

Vị trí

Tỷ lệ chung

Tuyn đôi

(Nguyễn Văn Pháp)

Chân

10

2

10

100

100

Thân

10

1

10

100

Đỉnh

10

0

10

100

Tuyn đôi

(Lương Đức Thẩm)

Chân

10

0

10

100

100

Thân

10

0

10

100

Đỉnh

10

0

10

100

Tuyn đôi

(Nguyễn Thái Hùng)

Chân

10

1

10

100

100

Thân

10

1

10

100

Đỉnh

10

0

10

100

Đối chứng

13

0

0

0

0

Ghi chú: ‐Nhiệt độ: 27,5 0C;ẩm độ: 80%

‐ Loài muỗi thử: An. maculatus (no máu, bắt ở PP bẫy gia súc)

‐ Ngày tẩm màn: 15/8/2005; ngày thử: 06/10/2005

Nhận xét:thử nghiệm Bioassay trên 3 chiếc màn tuyn đôi được chọn ngẫu nhiên thấy ở cả 3 màn muỗi chết đều ở các vị trí, tỷ lệ chết ở cả 3 màn đều là 100%. Như vậy, hiệu lực diệt tồn lưu của ICON 2,5 CS trên màn ở Sơn Hội vẫn còn tốt sau hơn 1,5 tháng tẩm.

Kết luận:

  • Các chỉ số mắc sốt rét thấp, tỷ lệ BNSR là 2,16%, KSTSR/ lam: 1,33% và tỷ lệ giao bào là 0,66%.

  • Có mặt các véc tơ sốt rét chính và phụ, với mật độ véc tơ sốt rét chính An. dirus vào nhà rất cao (17,75 con/đèn/đêm và 1,5 con/người/đêm ) và An. dirus đốt người ngoài nhà mật độ 3,5 con/người/đêm.

  • Loài An. maculatus ở huyện Sơn Hòa, Phú Yên vẫn còn rất nhạy cảm với Fendona (30mg/m2 ) và ICON (0,05%).

  • Hiệu lực diệt tồn lưu của ICON 2,5 CS liều lượng tẩm 20 mg/m2 trên màn tuyn hiện vẫn còn tốt (sau 1,5 tháng tẩm).

  • Đề nghị: cần tiếp tục tăng cường giám sát dịch tễ sốt rét và giám sát véc tơ sốt rét ở xã Suối Bạc (Sơn Hòa)‐nơi có mặt véc tơ chính là An. dirus với mật độ cao.

Tác giả: ThS. Nguyễn Xuân Quang
Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình ​tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 2)

|

Nhìn chung, đa dạng sinh học cao là một chỉ báo về hệ sinh thái khỏe mạnh và môi trường ổn định (Ủy ban Châu Âu, 2019). Điều này liên…

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 3‐Hết)

|

Đến nay, chỉ có các thử nghiệm thực địa được thực hiện trong đó các sinh vật biến đổi gen được kiểm soát về mặt vật lý hoặc sinh thái.…

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình ​tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 1)

|

Bệnh sốt rét là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Theo Báo cáo về sốt rét của Tổ chức Y tế…

Cập nhật thông tin về đường lan truyền và gánh nặng của một số bệnh do ngoại ký sinh trên thế giới (còn nữa)

|

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG),các bệnh do véc tơ truyền (VBDs‐Vector Bornes Diseases) chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là…

Phần 3. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (tiếp theo và hết)

|

KẾT QUẢ Tập huấn mô hình Sau 20 epoch huấn luyện, tốc độ học của mô hình giảm từ 0.005 xuống 0.000006 (Hình 5A), với sự suy giảm sau mỗi…

Phần 2. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (tiếp theo Phần 1)

|

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM Thu thập trứng muỗi Aedes albopictus Ovitrap là một hộp nhựa có dung tích khoảng 200 ml và được trang bị nắp đen có lỗ.…

Phần 1. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (còn nữa)

|

Kết quả: Thực nghiệm cho thấy khả năng nhận diện vượt trội của mô hình, với độ chính xác đạt 0.977, độ nhạy đạt 0.978, và điểm F1 là 0.977.…

Véc tơ và phân bố các véc tơ theo từng quốc gia trong khu vực Đông và Nam Á

Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) phân chia các quốc gia trên toàn cầu thành 6 khu vực, trong đó khu vực Đông và Nam Á có 11 thành…

Cập nhật viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan‐Phần 2: Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan ‐ Chẩn đoán & Quản lý

Trước hết, nhiều tổng kết về các căn bệnh này cho thấy khi BCAT nhiều sẽ gây thương tổn và kích thích dạ dày ruột. EoG ảnh hưởng lên tất…

Cập nhật thông tin các bệnh do véc tơ truyền tháng 9 năm 2024 của Tổ chức Y tế Thế giới

|

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới,các bệnh do véc tơ truyền chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là nguyên nhân gây ra…