Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 7
Hôm nay: 0
Hôm qua: 57
Tuần này: 217
7 ngày trước: 651
Tháng này: 1120
30 ngày trước: 1144

Bệnh ký sinh trùng lây truyền từ động vật sang người: bệnh sán lá phổi và sán lá ruột

Tên tác nhân gây bệnh sán lá phổi: Trong 40 loài sán lá phổi, có trẽn 10 loài gây bệnh chủ yếu là Paragonimus westermani; ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy loài Paragonimus heterotremus ở miền Bắc.Tên tác nhân gây bệnh sán lá ruột: Fasciolopsis buski với hình thái: sán lá ruột dài từ 30‐70 mm chiều ngang ừ 14‐15 mm hấp khẩu miệng phía trước đầu, có đường kính 510 μm, hấp khẩu bụng có đường kính từ 1,5‐2 mm.

Bệnh sán lá phổi

Bệnh sán lá phổi thuộc nhóm C trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Đặc điểm của bệnh

Định nghĩa ca bệnh

Ca bệnh lâm sàng: ho ra máu, thường ra ít một lần với đờm, màu đỏ tươi hoặc màu rỉ sắt, cũng có khi ho ra nhiều máu tươi cùng một lúc, ho ra máu từng đợt trong năm và có khi kéo dài nhiều năm; thường không kèm theo sốt, không có tình trạng nhiễm trùng trừ trường hợp bội nhiễm, cơ thể ít suy sụp khác với bệnh lao và các bệnh phổi khác. Có hội chứng 3 giảm ỏ đáy phổi, nêu sán ở trong màng phổi có thể gây tràn dịch màng phổi.

‐ Ca bệnh xác định: xét nghiệm có trứng sán lá phổi trong đờm hoặc trong phân (do bệnh nhân nuốt đờm) hoặc trong dịch màng phổi.

Chẩn đoán phân biệt

Với một số bệnh tương tự lao phổi, viêm phổi do nguyên nhân khác.

Xét nghiệm

‐ Loại mẫu bệnh phẩm: chủ yếu là đờm hoặc dịch màng phổi hoặc phân nếu bệnh nhân nuốt đờm.

‐ Phương pháp xét nghiệm: soi tươi tim trứng trong đờm hoặc ly tâm lắng cặn đờm, dịch màng phổi để tìm trứng sán lá phổi.

Tác nhân gây bệnh

‐ Tên tác nhân: Trong 40 loài sán lá phổi, có trẽn 10 loài gây bệnh chủ yếu là Paragonimus westermani; ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy loài Paragonimus heterotremus ở miền Bắc.

‐ Hình thái: sán lá phổi dài 8‐16 cm, chiều ngang 4‐8 mm, dày 3‐4 mm, có màu nâu đỏ và giống như hạt cà phê; vỏ sán có những gai nhọn, có hai hấp khẩu bụng và miệng, các ống ruột là những ống ngoằn nghèo, lỗ sinh dục ở gần hấp khẩu bụng; trứng sán có nắp màu sẫm dài 80‐100 μm.

‐ Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài: cũng như trứng sán lá gan, trứng sán lá phổi có vỏ mỏng nên tồn tại ở môi trường bên ngoài rất kém, nhiệt độ ánh sáng mặt trời trên 700C sẽ làm hỏng trứng. Tuy nhiên, trứng sán muốn phát triển thành ấu trùng phải có môi trường nước nếu trên cạn trứng sẽ hỏng và không phát triển được, khả năng tồn tại của sán lá phổi trưởng thành ở ngoại cảnh cũng rất kém.


Hình 1

Đặc điểm dịch tễ học

‐ Bệnh sán lá phổi được Kerbert tìm ra đáu tiên ở động vật là hổ.

Năm 1995, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) đã công bố sự lưu hành bệnh sán lá phổi ở 39 nước trên thế giới. Năm 1968, John Cross cho rằng có khoảng 194 triệu người trên thế giới có nguy cơ mác bệnh sán lá phổi, đặc biệt là Trung Quốc, Lào và Triều Tiên. Tại Việt Nam, bệnh sán lá phổi được xác định lưu hành ít nhất ở 8 tỉnh phía Bắc như Lai Châu, Sơn La, Hòa Binh, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Lạng Sơn, Nghệ An; có nơi tỷ lệ nhiễm tới 15 % (Sơn La). Loài sán lá phổi mới chỉ xác định ở Việt Nam là Paragonimus heterotremus.

Nguồn truyền nhiễm

‐ Ổ chứa: ngoài vật chủ chính là người; các động vật và gia súc khác củng là nguồn chứa mầm bệnh sán lá phổi như chó, mèo, hổ, báo, chó sói, chồn, chuột…

‐ Thời gian ủ bệnh: thời gian từ khi xâm nhập vào vật chủ đến khi có biểu hiện triệu chứng khoảng 3‐4 tuần.

‐ Thời gian lây truyền: thời gian từ khi xâm nhập vào vật chủ đến khi sán có thể đẻ trứng và lây truyền khoảng 5‐6 tuần.


Hình 2

Phương thức lây truyền

Người hoặc động vật ăn phải tôm, cua có ấu trùng nang chưa được nấu chín nhu cua nướng, mắm cua, uống nước cua sống thi sau khi ăn ấu trùng sán vào dạ dày và ruột, xuyên qua thành ống tiêu hóa vào ổ bụng rồi từng đôi một xuyên qua co hoành và màng phổi vào nhế quản dể làm tổ ở đó. Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng đến khi có sán trưởng thành khoảng 5‐6 tuần

Tính cảm nhiễm và miễn dịch

Khi nhiễm sán lá phổi, khoảng 2 tuần sau nhiễm trong huyết thanh bệnh nhân đã xuất hiện kháng thể kháng sán lá phổi. Sán lá phổi trưởng thành ít đẻ trứng, khả năng phát hiện trứng trong đờn và dịch màng phổi rất khó khăn. Vì vậy, chẩn đoán bệnh sán lá phổi bằng kỹthuật miễn dịch ELISA rất có giá trị.

Các biện pháp phòng chống dịch

Biện pháp dự phòng

‐ Tuyên truyền giáo dục sức khỏe: về nguyên nhân gây bệnh, tác hại của bệnh và cách phòng chống; không ăn sống cua,tôm dưới bất kỳ hình thức nào.

‐ Vệ sinh phòng bệnh: không khạc nhổ và phóng uế bừa bãi xử lý đờm người mắc bệnh, ăn chín, uống chín, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.

Biện pháp chống dịch

‐ Tổ chức: nếu có dịch xảy ra phải thành lập ngay Ban chì đạo các cấp, khoanh vùng dập dịch.

‐ Chuyên môn: thu dung bệnh nhân tới cơ sở y tế để điếu trị mầm bệnh, kiểm soát các động vật và vật nuôi ở vùng có dịch; tuyên truyền người dân không ăn sống tôm, cua dưới bất kỳ hình thức nào. Người nghi ngờ nhiễm bệnh phải đến cơ sở khám chữa bệnh để được chẩn đoán và điều trị kịp thời, chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá phổi tại vùng lưu hành bệnh.

Nguyên tắc điều trị

Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu.

‐ Điều trị hỗ trợ khi cần thiệt để nâng cao thể trạng bệnh nhân.

‐ Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần, cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

‐ Thuốc điều trị: thuốc lựa chọn là Praziquantel viên nén 600mg liều 75mg/kg/ngày x 2 ngày, mỗi ngày chia 3 lần uống cách nhau từ 4‐6 giờ sau khi ăn no. Trong điều trị sán lá phổi, có thể ho ra nhiều máu một lúc cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối và cho thuốc cầm máu, giảm ho

Kiểm dịch y tế biên giới

Kiểm tra động vật, vật nuôi nhập khẩu vào trong nước.

Bệnh sán lá ruột

Bệnh sán lá ruột thuộc nhóm C trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm

Đặc điểm của bệnh

Định nghĩa ca bệnh

‐ Ca bệnh lâm sàng: triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy và có thể phù nề (bụng chướng hoặc phù toàn thân).

‐ Ca bệnh xác định: xét nghiệm phân tìm thấy trứng sán lá ruột.

Chẩn đoán phân biệt

Với một số bệnh tương tự: Các bệnh giun đũa, giun móc/mỏ, hội chứng dạ dày..

Xét nghiệm

‐ Loại mẫu bệnh phẩm: phân

‐ Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm phân theo phương pháp trực tiếp hoặc Kato.

Tác nhân gây bệnh

‐ Tên tác nhản: Fasciolopsis buski

‐ Hình thái: sán lá ruột dài từ 30‐70 mm chiều ngang ừ 14‐15 mm hấp khẩu miệng phía trước đầu, có đường kính 510 μm, hấp khẩu bụng có đường kính từ 1,5‐2 mm. Trứng của sán lá ruột là một loại trứng lớn trong các trứng giun sán, có chiều dài 125‐140 μm, chiều ngang 75‐90 μm, có màu sẫm.

‐Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài: giống sán lá phổi.


Hình 3

Đặc điểm dịch tể học

Bệnh sán là ruột tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và Châu Á (Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ..)

‐ Ở Việt Nam, bệnh sán lá ruột chủ yếu phát hiện ở lợn, tỷ lệ nhiễm ở người rất thấp; những vùng có nhiều hồ ao, cây thủy sinh làm thức ăn cho người và gia súc sẽ dễ bị nhiễm bệnh.

Nguồn truyền nhiễm

‐ Ổ chứa; người và lợn là vật chủ chính của sán lá ruột, trong đó chủ yếu là lợn.

‐ Thời gian ủ bệnh: thời gian từ khi xâm nhập vào cơ thể đến khi thành sán trưởng thành có khả năng gây bệnh mất khoảng 90 ngày.

‐ Thời kỳ lây truyền: sau khoảng 3 tháng, sán lá ruột trưởng thành ký sinh trong ruột và đẻ trứng, trứng sẽ được bài xuất ra ngoài theo nếu được rơi xuống nước sẽ phát triển thành ấu trùng lông và vào ốc thành bào ấu, khoảng 5 tuần sau thành ấu trùng đuôi bám vào các rau thủy sinh và có khả năng lây truyền bệnh.


Hình 4

Phương thức lây truyền

Người hoặc lợn ăn phải rau thủy sinh có ấu trùng sán lá ruột chưa được nấu chín, ấu trùng sẽ mất vỏ nang ở tá tràng vật chủ và sau đó bám vào ruột non để ký sinh và trưởng thành.

Tính cảm nhiễm và miễn dịch

Khi nhiễm sán lá ruột, ngoài những tổn thương tại ruột là nơi ký sinh của sán, những độc tố tiết ra từ sán sẽ gây rối loạn chung có thể làm phù nề toàn thân, tràn dịch ngoại tâm mạc, biến đổi tổ chức ở lách. Bệnh nhân thường bị thiếu máu, số lượng hồng cầu giảm, huyết cầu tố giảm, bạch cầu toan tính tăng. Cũng như nhiễm sán lá gan lớn, khi nhiễm sán sau 2 tuần, cơ thể xuất hiện kháng thể kháng sán lá ruột trong huyết thanh của người bệnh.

Các bỉện pháp phòng chống dịch

Biện pháp chống dịch

‐ Tổ chức: nếu có dịch xảy ra phải thành lập ngay Ban chỉ đạo các cấp, khoanh vùng dập dịch.

‐ Chuyên môn: thu dung bệnh nhân tới cơ sở y tế để điều trị mầm bệnh, kiểm soát vật nuôi ở vùng có dịch; tuyên truyền người dân không ăn sống các loại rau thủy sinh. Người nghi ngờ nhiễm bệnh phải đến cơ sở khám chữa bệnh để dược chẩn đoán va điều trị kịp thời, chủ động phát hiện và điều trị sớm bệnh sán lá ruột tại vùng lưu hành bệnh.

Nguyên tắc điều trị

‐ Điều trị sớm, đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu.

‐ Điều trị hỗ trợ khi cần thiết để nâng cao thể trạng bệnh nhân;

‐Lưu ý những trường hợp chống chỉ định điều trị cho phụ nữ có thai, những người đang bị bệnh cấp tính hoặc suy tim, suy gan, suy thận, bệnh tâm thần…, cơ địa dị ứng với thuốc cần dùng.

‐ Thuốc điểu trị: thuốc lựa chọn là Praziquantel viên nén 600 mg liều 25 mg/kg/ngày X 3 ngày hoặc uống một liều duy nhất 40 mg/kg sau khi ăn no.

Kiểm dịch y tế biên giới

Kiểm tra vật nuôi (chủ yếu là lợn) nhập khẩu.

Tác giả: TS.BS. Huỳnh Hồng Quang
Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Đảm bảo chất lượng xét nghiệm chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét và ký sinh trùng y học

Điều trị hiệu quả sốt rét lệ thuộc rất lớn và tính chính xác trong chẩn đoán sốt rét hiện tại, nhất là độ chính xác và các đặc tính…

Một số rối loạn da hay gặp vào mùa hanh khô

Vào mùa hanh khô, độ ẩm không khí thấp nên các nhóm vi khuẩn gây bệnh tăng sinh và phát tán rất nhanh, đặc biệt khi có những đợt gió…

Đau nửa đầu không chỉ là đau đầu thông thường

Đau đầu là một triệu chứng thường gặp ở nhiều người. Thực tế hầu hết mọi người đều đã trải qua ít nhất một lần đau đầu trong đời và…

Làm thế nào điều trị viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc cho bệnh nhân tại nhà_Phần 3

Bệnh nhân có thể áp dụng với một số biện pháp “khắc phục” tại nhà trước khi đi khám chuyên khoa nếu bệnh diễn tiến nặng. Kết hợp đồng thời…

Làm thế nào điều trị viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc cho bệnh nhân tại nhà_Phần 2

Viêm da tiếp xúc dị ứng (allergic contact dermatitis) là một bệnh lý viêm trên da gây ra bởi phản ứng tăng nhạy cảm (hypersensitivity reaction) type 4. Nó bắt…

Làm thế nào điều trị viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc cho bệnh nhân tại nhà_Phần 1

Viêm da tiếp xúc dị ứng (allergic contact dermatitis) là một bệnh lý viêm trên da gây ra bởi phản ứng tăng nhạy cảm (hypersensitivity reaction) type 4. Nó bắt…

F0 điều trị tại nhà cần biết hướng dẫn dùng thuốc hạ sốt của Bộ Y tế

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, F0 điều trị tại nhà thực hiện tự theo dõi sức khỏe 2 lần/ngày vào buổi sáng, chiều. Nếu sau khi dùng thuốc…

Thông tin mới nhất về chứng mất trí nhớ

Chứng mất trí nhớ là một hội chứng, thường có tính chất mãn tính hoặc tiến triển, trong đó có sự suy giảm chức năng nhận thức (tức là khả…

Chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau đẻ

Để bảo đảm an toàn cho cả mẹ lẫn con, việc chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau khi đẻ phải được thực hiện tốt với các mốc…

Xác định các chỉ dấu sinh học giúp chẩn đoán bệnh lý về tim

Các nhà nghiên cứu đã xác định hai chỉ dấu sinh học có thể giúp chẩn đoán bệnh tim làm tăng nguy cơ đột quỵ. Rung nhĩ (Atrial fibrillation ‐AF)…