Chào mừng bạn đến với website Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn

  DANH MỤC

  Liên kết website

  Bản đồ

  Thống kế truy cập

Đang online: 2
Hôm nay: 0
Hôm qua: 23
Tuần này: 475
7 ngày trước: 485
Tháng này: 1014
30 ngày trước: 1052

Cập nhật thông tin các bệnh do véc tơ truyền tháng 9 năm 2024 của Tổ chức Y tế Thế giới

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới,các bệnh do véc tơ truyền chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là nguyên nhân gây ra hơn 700.000 ca tử vong hàng năm trên thế giới. Các bệnh do véc tơ truyền được gây ra bởi ký sinh trùng, vi khuẩn hoặc virus.

Những điểm chính về các bệnh do véc tơ truyền (Vector‐borne diseases)

+ Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới,các bệnh do véc tơ truyền chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là nguyên nhân gây ra hơn 700.000 ca tử vong hàng năm trên thế giới. Các bệnh do véc tơ truyền được gây ra bởi ký sinh trùng, vi khuẩn hoặc virus.

+Sốt rét là bệnh do ký sinh trùng gây ra và được lan truyền do muỗi Anopheles nhiễm ký sinh trùng sốt rét. Hiện nay, bệnh sốt rét có khoảng 249 triệu ca mắc và hơn 608.000 ca tử vong mỗi năm trên toàn cầu, hầu hết các trường hợp tử vong xảy ra chủ yếu ở trẻ em dưới 5 tuổi.

+Sốt xuất huyết Dengue là bệnh nhiễm virus phổ biến nhất do muỗi Aedes truyền. Hiện có hơn 3,9 tỷ người sống tại hơn 132 quốc gia có nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết, với khoảng 96 triệu trường hợp mắc có triệu chứng và ước tính khoảng 40.000 ca tử vong mỗi năm.

+Các bệnh do virus khác truyền qua thông qua véc tơ gồm sốt chikungunya, sốt virus Zika, sốt vàng da, sốt West Nile, viêm não Nhật Bản (tất cả đều do muỗi truyền), bệnh viêm não do ve truyền (lây truyền qua ve) và sốt Oropouche (truyền do Culocoides flies).

+Nhiều bệnh do véc tơ truyền qua có thể phòng ngừa được thông qua các biện pháp bảo vệ và huy động sự tham gia của cộng đồng.

Tổng quan về các bệnh do véc tơ truyền

Véc tơlà những sinh vật sống có thể truyền mầm bệnh giữa người với người hoặc từ động vật sang người. Nhiều véc tơ là côn trùng hút máu, khi chúng đốt máu vật chủ nhiễm bệnh (người hoặc động vật) thì các mầm bệnh (ký sinh trùng, vi khuẩn và virus) cũng xâm nhập vào cơ thể côn trùng đốt máu, sau đó mầm bệnh được nhân lên và véc tơ sẽ truyền mầm bệnh sang các vật chủ mới. Thông thường, một véc tơ khi nhiễm mầm bệnh chúng có khả năng truyền bệnh trong suốt quãng đời còn lại trong mỗi lần chúng đốt vật chủ tiếp theo.



(Nguồn:
vectorbase.org)


Culicoides
spp truyền bệnh sốt Oropouche

Các bệnh do véc tơ truyền (Vector‐borne diseases)

Các bệnh do véc tơ truyền ở người được gây ra bởi ký sinh trùng, virus và vi khuẩn và chúng lan truyền thông qua véc tơ. Mỗi năm có hơn 700.000 ca tử vong vì các bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết, bệnh sán máng, bệnh ngủ châu Phi ở người, bệnh Leishmania, bệnh Chagas, sốt vàng da, viêm não Nhật Bản và bệnh giun chỉ onchocerciasis.

Gánh nặng của các bệnh do véc tơ truyền cao nhất tập trung chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, và chúng ảnh hưởng nặng nề nhấtến những người dân nghèo. Kể từ năm 2014, các đợt bùng phát dịch chính gồm sốt xuất huyết, sốt rét, chikungunya, sốt vàng và Zika đã ảnh hưởng đến cộng đồng và cướp đi sinh mạng nhiều người và gây quá tải đến hệ thống y tế của nhiều quốc gia. Các bệnh khác như Chikungunya, Leishmania và bệnh giun chỉ bạch huyếttrở nên mãn tính gây đau đớn suốt cuộc đời của người nhiễm bệnh và thỉnh thoảng người mắc bệnh còn bị kỳ thị trong cộng đồng.


Phân bố trùng lắp
các bệnh do véc tơ truyền chính trên toàn cầu (Nguồn: WHO)

Phân bố các bệnh do véc tơ truyền được quyết định bởi nhiều yếu tố phức tạp gồm nhân khẩu học, môi trường tự nhiên và xã hội. Du lịch và thương mại toàn cầu, đô thị hóa không có kế hoạch, biến đổi khí hậu và sự lan truyền thầm lặng và thích nghi của véc tơ đều góp phần vào sự lan truyền của các bệnh do véc tơ truyền.


Biến đổi khí hậu tác động đến các bệnh do véc tơ truyền

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đang kể đến mầm bệnh (Ký sinhtrùng, virus và vi khuẩn), véc tơ và vật chủ (nguồn bệnh) có tác động đến lan truyền nhiều bệnh do véc tơ truyền. Một vài véc tơ đã mở rộng phạm vi phân bố và thời gian hoạt động của chúng cũng tăng lên. Những xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tục khi khí hậu toàn cầu tiếp tục ấm lên.

Danh sách các bệnh do véc tơ truyền

Véc tơ

Bệnh

Mầm bệnh

Muỗi

Aedes

Chikungunya

Sốt xuất huyết Dengue

Giun chỉ bạch huyết (Lymphatic filariasis)

Sốt thung lũng Rift (Rift Valley fever)

Sốt vàng (Yellow Fever)

Zika

Virus

Virus

Ký sinh trùng

Virus

Virus

Virus

Anopheles

Giun chỉ bạch huyết (Lymphatic filariasis)

Sốt rét (Malaria)

Sốt O’ nyong’nyong

Ký sinh trùng

Ký sinh trùng

Virus

Culex

Viêm não Nhật Bản (Japanese encephalitis)

Giun chỉ bạch huyết (Lymphatic filariasis)

Sốt Tây sông Nile (West Nile fever)

Virus

Ký sinh trùng

Virus

Ốcnước ngọt

Bệnh sán máng (Schistosomiasis)

Ký sinh trùng

Culicoides flies

Sốt Oropouche

Virus

Ruồi đen (Blackflies)

Bệnh mù lòa đường sông (Onchoceriasis)

Ký sinh trùng

Bọ chét (Fleas)

Dịch hạch (truyền từ chuột sang người)

Tungiasis

Vi khuẩn

Ngoại ký sinh

Chấy rận (Lice)

Sốt phát ban (Typhus)

Sốt hồi quy do chấy rận

Vi khuẩn

Vi khuẩn

Muỗi cát (Sandflies)

Bệnh Leishmania

Sốt do muỗi cát (Sốt phlebotomus)

Vi khuẩn

Virus

Ve (Ticks)

Sốt xuất huyết Crimean‐Congo

Bệnh Lyme

Sốt hồi quy

Bệnh sốt Rickettsia (Sốt đốm và sốt Q)

Viêm não do ve truyền

Bệnh Tularaemia

Virus

Vi khuẩn

Vi khuẩn

Vi khuẩn

Virus

Vi khuẩn

Bọ xít (Triatome bugs)

Bệnh Chagas (American trypanosomiasis)

Ký sinh trùng

Ruồi (Tsetse flies)

Bệnh ngủ châu Phi

(African trypanosomiasis)

Ký sinh trùng

Đáp ứng của Tổ chức Y tế thế giới

“Đáp ứng kiểm soát véc tơ toàn cầu (Global Vector Control Response‐GVCR) 2017‐2030″ đã được Tổ chức Y tế thế giới phê duyệt vào năm 2017. Nó cung cấp chiến lược hướng dẫn cho các quốc gia và các đối tác phát triển để tăng cường khẩn cấp kiểm soát véc tơ như một cách tiếp cận cơ bản để ngăn ngừa và ứng phó với dịch bệnh. Để đạt được các mục tiêu này thì cần thiết phải liên kết lại các chương trình kiểm soát véc tơ và được hỗ trợ bằng cách gia tăng khả năng kỹ thuật, cải thiện cơ sở hạ tầng, các hệ thống giám sát và huy động cộng đồng lớn hơn. Cuối cùng, chiến lược này sẽ hỗ trợ thực hiện một cách toàn diện để kiểm soát véc tơ để đạt được các mục tiêu cụ thể ở các quốc gia và trên toàn cầu, qua đó đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

Ban thư ký của Tổ chức Y tế Thế giới sẽ cung cấp các hướng dẫn chiến lược, quy phạm và kỹ thuật cho các quốc gia và đối tác phát triển để tăng cường kiểm soát véc tơ như một cách tiếp cận cơ bản để ngăn ngừa và ứng phó với dịch bệnh. Cụ thể Tổ chức Y tế Thế giới đáp ứng với các bệnh do véc tơ truyền bằng cách:

+ Cung cấp các hướng dẫn dựa trên bằng chứng để kiểm soát các véc tơ và bảo vệ mọi người chống lại sự nhiễm bệnh

+ Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các quốc gia để họ có thể quản lý hiệu quả các trường hợp và dịch bệnh bùng phát

+ Hỗ trợ các quốc gia cải thiện hệ thống báo cáo và nắm bắt gánh nặng thực sự của các bệnh này

+ Cung cấp đào tạo (xây dựng năng lực) về quản lý lâm sàng, chẩn đoán và kiểm soát véc tơ với sự hỗ trợ từ một số Trung tâm hợp tác

+ Hỗ trợ phát triển và đánh giá các công cụ, công nghệ và phương pháp tiếp cận mới đối với các bệnh do véc tơ truyền bao gồm các công nghệ kiểm soát véc tơ và quản lý bệnh.

Một yếu tố quan trọng trong việc giảm gánh nặng các bệnh do véc tơ truyền là thay đổi hành vi. Tổ chức Y tế Thế giới làm việc với các đối tác để cung cấp giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng, để mọi người biết cách bảo vệ bản thân và cộng đồng tránh muỗi, ve, bọ xít, ruồi và các véc tơ khác đốt.

Tiếp cận với nước sạch và vệ sinh là một yếu tố rất quan trọng, trong việc kiểm soát và loại trừ bệnh tật. Tổ chức Y tế thế giới hợp tác với các tổ chức, chính phủ khác nhau để cải thiện việc trữ nước, vệ sinh, từ đó giúp kiểm soát các bệnh do véc tơ truyềntại cộng đồng.

Tác giả: TS. Đỗ Văn Nguyên và TS.BS. Huỳnh Hồng Quang
((Biên tập và Tổng hợp)
(Nguồn: https://www.who.int/news‐room/fact‐sheets/detail/vector‐borne‐diseases)
Chia sẻ:

Tin cùng chuyên mục

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình ​tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 2)

|

Nhìn chung, đa dạng sinh học cao là một chỉ báo về hệ sinh thái khỏe mạnh và môi trường ổn định (Ủy ban Châu Âu, 2019). Điều này liên…

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 3‐Hết)

|

Đến nay, chỉ có các thử nghiệm thực địa được thực hiện trong đó các sinh vật biến đổi gen được kiểm soát về mặt vật lý hoặc sinh thái.…

Cập nhật về hệ gen muỗi Anopheles spp. đóng góp cho lộ trình ​tiến tới loại trừ sốt rét trên toàn cầu (Phần 1)

|

Bệnh sốt rét là mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Theo Báo cáo về sốt rét của Tổ chức Y tế…

Cập nhật thông tin về đường lan truyền và gánh nặng của một số bệnh do ngoại ký sinh trên thế giới (còn nữa)

|

Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG),các bệnh do véc tơ truyền (VBDs‐Vector Bornes Diseases) chiếm hơn 17% trong số các bệnh truyền nhiễm và là…

Phần 3. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (tiếp theo và hết)

|

KẾT QUẢ Tập huấn mô hình Sau 20 epoch huấn luyện, tốc độ học của mô hình giảm từ 0.005 xuống 0.000006 (Hình 5A), với sự suy giảm sau mỗi…

Phần 2. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (tiếp theo Phần 1)

|

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM Thu thập trứng muỗi Aedes albopictus Ovitrap là một hộp nhựa có dung tích khoảng 200 ml và được trang bị nắp đen có lỗ.…

Phần 1. Tăng cường kiểm soát véc tơ: nhận diện và đếm trứng muỗi Aedes albopictus (Diptera: Culicidae) dựa trên trí tuệ nhân tạo (còn nữa)

|

Kết quả: Thực nghiệm cho thấy khả năng nhận diện vượt trội của mô hình, với độ chính xác đạt 0.977, độ nhạy đạt 0.978, và điểm F1 là 0.977.…

Véc tơ và phân bố các véc tơ theo từng quốc gia trong khu vực Đông và Nam Á

Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) phân chia các quốc gia trên toàn cầu thành 6 khu vực, trong đó khu vực Đông và Nam Á có 11 thành…

Cập nhật viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan‐Phần 2: Viêm dạ dày ruột tăng bạch cầu ái toan ‐ Chẩn đoán & Quản lý

Trước hết, nhiều tổng kết về các căn bệnh này cho thấy khi BCAT nhiều sẽ gây thương tổn và kích thích dạ dày ruột. EoG ảnh hưởng lên tất…

Phòng chống véc tơ sốt rét:Thực trạng, khoảng trống phòng chống và các công cụ mới (Phần 4‐Hết)

|

Các công cụ phòng chống véc tơ bổ sung bên cạnh các biện pháp phòng chống cốt lõi (ITNs+IRS) bao gồm hoá chất diệt bọ gậy (larviciding), ống mái hiên…